Mua hàng không có hóa đơn

24/12/2015 |  Lượt xem: 5407

MUA HÀNG KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

 

Các điểm cần chú ý:

Công văn 3512/TCT-CS ngày 22/08/2014 của Bộ tài chính:

-  Trường hợp hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm thì xử phạt vi phạm về hành vi trốn thuế quy định tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra, phát hiện người bán không lập hóa đơn khi bán hàng có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên thì xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP nêu trên.

i khoản 3 Điều 11 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 và theo Công văn 244/TCT-CS ngày 18/01/2013 của Bộ tài chính:

-  Chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa vận chuyển trên đường sẽ bị phạt:

ü Từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hóa đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm.

ü Từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp không cung cấp được hóa đơn, chứng từ hợp pháp của lô hàng vận chuyển trong thời hạn từ trên 12 giờ đến 24 giờ, kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm.

http://thuvienphapluat.vn/cong-van/Thue-Phi-Le-Phi/Cong-van-244-TCT-CS-hoa-don-chung-tu-167035.aspx

1. Nếu mua của hộ gia đình, cá nhân có mức doanh thu < 100 triệu /năm.

1.1 Cách xử lý mua hàng không có hóa đơn đầu vào.

Theo khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT­-BTC ngày 22/06/2015. Nếu DN mua hàng trong các trường hợp sau:

-   Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

-  Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.

-   Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.

-   Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.

-   Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.

-   Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu tăng 100 triệu đồng/năm.

ð Tất cả các trường hợp mua hàng không có hóa đơn đầu vào nêu trên, Doanh nghiệp muốn được ghi nhận vào chi phí thì phải làm bộ hồ sơ gồm:

-   Hợp đồng mua - bán.

-   Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (vì không có hóa đơn).

-   Biên bản bàn giao hàng hóa.

-   Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Lưu ý: 

-   Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của DN (hoặc người được ủy quyền) ký và chịu trách nhiệm.

-   Giá mua hàng trên bảng kê phải tương tự như giá trên thị trường (nếu cao hơn sẽ bị loại).

Ví dụ: DN đi thuê tài sản của cá nhân với giá < 100.000.000đ/năm.

Hồ sơ cần làm:

§ Hợp đồng thuê tài sản, biên bản bàn giao tải sản

§ Chứng từ trả tiền thuê tài sản

§ Bảng kê 01/TNDN

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:

-   Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Nhưng với những hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê từ 100.000.000/năm trở xuống hoặc từ 8,4 triệu/tháng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN (chỉ cần nộp thuế môn bài) và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ.

-   Nếu tổng số tiền thuê tài sản mà > 100.000.000/năm: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê phải khai, nộp thuế. Sau đó cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân. Dựa vào hóa đơn đó DN được hạch toán vào chi phí.

1.2 Cách hạch toán mua hàng không có hóa đơn đầu vào.

-   Sau khi đã xử lý xong việc đưa các khoản chi phí đó vào chi phí hợp lý, thì các bạn căn cứ vào chứng từ thanh toán để hạch toán như chi phí bình thường.

Chú ý: Theo khoản 2.5 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015. Chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ:

-   Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

-   Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

-   Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

2. Nếu mua của hộ gia đình, cá nhân có mức doanh thu từ 100 triệu/năm trờ lên.

-   Trường hợp này thì hộ gia đình, cá nhân kinh doanh phải lên cơ quan thuế để nộp thuế, sau đó cơ quan thuế sẽ bán cho 1 hóa đơn bán hàng để đưa cho DN đi thuê.

Dựa vào hóa đơn bán hàng đó, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng, phiếu chi thì Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

ð Sau khi đã xử lý xong việc đưa các khoản chi phí đó vào chi phí hợp lý, thì các bạn căn cứ vào chứng từ thanh toán để hạch toán như chi phí bình thường.

Xem thêm:

Hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ

Đăng ký phương pháp tính thuế GTGT năm 2016

Kinh nghiệm làm kế toán thuế cho người mới đi làm

Mức phạt và cách xử lý khi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn