3TSoft_Các trường hợp được coi là thanh toán không dùng tiền mặt

11/01/2021 |  Lượt xem: 48
Theo quy định, để được khấu trừ  thuế GTGT đối với hàng hóa,  dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị  từ hai mươi triệu đồng trở lên thì phải có Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vậy chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm những loại nào?
Căn cứ theo: 
Điều 15 của thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT và đã được sửa đổi bổ sung tại: Khoản 10, điều 1 thông tu 26/2015/TT-BTC, Điểm b khoản 6, Điều 3 thông tư 119/2014/TT-BTC & Điều 1 thông tư 173/2016/TT-BTC thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm: 
1. Chứng từ thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)
2. Bù trừ hàng đổi hàng
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng
thì phải có:
- Hợp đồng kinh tế: quy định cụ thể về hình thức thanh toán này
- Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.
3. Bù trừ công nợ 
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba
Thì phải có:
- Hợp đồng kinh tế: quy định cụ thể về hình thức thanh toán này
- Hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó
- Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
4. Ủy quyền qua bên thứ 3 thực hiện thanh toán: 
Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật. 
  (*) Lưu ý: Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. 
 
 
                       (Ảnh minh họa, nguồn: Internet)