3TSoft - Hướng dẫn kê khai thuế TNCN thời vụ, thử việc, giao khoán trên HTKK (mẫu 05/KK-TNCN)

17/12/2018 |  Lượt xem: 41

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ TNCN THỜI VỤ, THỬ VIỆC, GIAO KHOÁN TRÊN HTKK (MẪU 05/KK-TNCN)


Hàng tháng, hàng quý:

-  Kê khai như nhân viên làm việc bình thường trong Công ty.

-  Kê khai vào Chỉ tiêu [21]: Cộng cả nhân viên thời vụ vào đây.

-  Kê khai vào Chỉ tiêu [24]: Nếu DN khấu trừ thuế TNCN của họ thì cộng họ vào đây, nếu không khấu trừ (tức là làm cam kết 23 thì không cộng họ vào đây).

-  Kê khai vào Chỉ tiêu [27]: Là tổng số tiền mà DN bạn trả cho lao động thời vụ  (Dù có hay không khấu trừ thuế TNCN cũng kê khai vào đây, tức là dù có làm cam kết hoặc không thì cũng phải kê khai số tiền trả cho họ vào đây).

-  Kê khai vào Chỉ tiêu [30]: Nếu DN khấu trừ thuế TNCN của họ thì Cộng tổng số tiền vào đây (Nếu trường hợp không khấu trừ, tức là làm cam kết thì không được nhập Tổng số tiền vào đây).

-  Kê khai vào Chỉ tiêu [33]: Là số tiến thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của người lao động.

Cuối năm: DN vẫn phải quyết toán phần tiền lương mà DN đã trả cho lao động thời vụ, như nhân viên bình thường nhé. Kê khai vào Phụ lục 05-2/BK-TNCN

Cụ thể cách lập tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN trên HTKK theo từng bước như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK -> Thuế Thu nhập cá nhân -> 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)


Tiếp đó chọn "Kỳ kê khai theo tháng hoặc theo quý" -> Chọn tờ khai lần đầu hoặc bổ sung -> Đồng ý


Bước 2: Cách kê khai các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN:

Chỉ tiêu [21]: Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chi tiêu [22]: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [24]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [25]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [27]: Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân - Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [28]: Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân - Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [30]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế - Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Chỉ tiêu [31]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế - Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu [33]: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [34]: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [35]: Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.


Phần mềm kế toán 3TSoft  lấy ví dụ như sau:

Công ty TNHH EZSOFT kê khai thuế TNCN theo quý, trong quý 3/2018 Công ty có phát sinh như sau:

-  Tháng 7/2018 Tổng số nhân viên là: 10 người

-  Tháng 8/2018 có 1 người nghỉ, tuyển thêm 1 nhân viên (hợp đồng > 3 tháng) và 1 nhân viên thời vụ (< 3 tháng) -> Tổng 11 người

-   Tháng 9/2019 tuyển thêm 3 nhân viên (hợp đồng > 3 tháng) -> Tổng 14 người

-  Tất cả các nhân viên đều là cá nhân cư trú

-> Trong đó: Tổng cộng cả quý có 5 nhân viên thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN

Tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho toàn bộ trong quý 3 là: 300.000.000 (Chú ý đây là Thu nhập chịu thuế chứ không phải là Tổng tiền lương trả cho toàn bộ nhân viên)

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế của những nhân viên thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN là: 250.000.000đ

Thu nhập chịu thuế

=

Tổng thu nhập

-

Các khoản được miễn thuế

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của 5 nhân viên là: 11.250.000đ

Cách kê khai các chỉ tiêu trên Tờ khai 05/KK-TNCN như sau:

Chú ý: Chỉ tiêu 21: Trong quý công ty phát sinh trả lương cho những ai thì đều kê khai vào đây (dù là cá nhân thời vụ, hợp đồng dài hạn, nhân viên đã nghỉ trong quý).

Theo như số liệu bên trên thì phải kê khai vào đây: (10+2+3) = 15 (Mặc dù trong tháng 8 có 1 nhân viên nghỉ, nhưng tháng 7 DN vẫn trả lương cho nhân viên đó, nên nhân đó vẫn phải được Tổng hợp vào đây)


Như vậy: Xuất hiện chỉ tiêu [32]: 11.250.000đ là số tiền DN phải đi nộp số tiền thuế TNCN.
Sau khi nhập xong các bạn ấn “Ghi” -> Rồi ấn “Kết xuất XML” để nộp qua mạng.

 

 

Live Help - Online