3TSoft - Cách xác định chênh lệch tỷ giá liên quan đến Phải trả người bán

05/12/2017 |  Lượt xem: 1309

Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, để phần mềm tính chênh lệch tỷ giá các bạn sẽ thực hiện các thao tác sau:

I. KHAI BÁO CHUNG

1. Khai báo phương pháp tính chênh lệch tỷ giá:

Bước 1:  Vào Hệ thống, chọn Khai báo tham số hệ thống

Bước 2:  Vào Phần I , chọn Tính chênh lệch tỷ giá , chọn Thực tế đích danh, bấm chấp nhận để lưu lại

2. Khai báo các chứng từ thanh toán để theo dõi nhiều loại tiền (Báo có, báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán)

Bước 1: Vào Hệ thống, chọn Khai báo tham số chứng từ

Bước 2: Đến báo có (báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán) bấm F3,  Đến ô theo dõi nhiều loại tiền, chọn Có, bấm chấp nhận để lưu lại.

3. Khai báo tỷ giá

 Vào Danh mục, đến Danh mục tiền tệ, bấm F2

Mã tiền tệ: Mã khai báo cho đồng ngoại tệ đó

Tên tiền tệ: Tên của đồng ngoại tệ đó

Ngày tỷ giá: Ngày áp dụng tỷ giá đó

Tỷ giá: tỷ giá của đồng ngoại tệ với đồng tiền hạch toán

Loại tỷ giá:

0 -  Nhân: Nếu đồng tiền ngoại tệ lớn hơn đồng tiền hạch toán

1 -  Chia:  Nếu đồng tiền ngoại tệ nhỏ hơn đồng tiền hạch toán.

II. CHI TIẾT CÁCH NHẬP LIỆU

Một số nghiệp vụ ngoại tệ liên quan đến Phải trả người bán:

Cách ghi tỷ giá chung liên quan đến tài khoản 331- Phải trả người bán:

Chi tiết các nghiệp vụ liên quan:

1. Mua hàng thanh toán sau

1.1 Khi nhập kho hàng mua:

Vào Kế toán vật tư hàng hóa , đến Phiếu nhập mua , bấm F2, để Ô tiền tệ là USD, tỷ giá là tỷ giá thực tế ngày phát sinh , bấm Enter 

Chú ý: 

- Khi nhập hoặc nhập lại tỷ giá phát sinh ở ô Tỷ giá bắt buộc bấm ENTER để chuyển qua ô nhập liệu khác - KHÔNG được dùng chuột di chuyển hoặc lưu luôn chứng từ.

- Đối với các nghiệp vụ có phát sinh Thuế nhập khẩu, Thuế GTGT hàng nhập khẩu, Ô mã nhập xuất để là mã nhập xuất có khai báo dạng nhập khẩu là C để phần mềm hạch toán đúng nghiệp vụ phát sinh liên quan.

  • Các thức kiểm tra Mã nhập xuất liên quan như sau:

  • Khi đó, định khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ lấy từ cặp tài khoản nợ/có VAT hàng nhập khẩu trong mã nhập xuất mua hàng công nợ nhập khẩu. TK mặc định để 1388 sử dụng trong TH khi phản ánh nhập mua hàng hóa nhập khẩu chưa nộp Thuế GTGT hàng nhập khẩu nên chưa được xác định là Thuế GTGT được khấu trừ - Khách hàng tự điều chỉnh lại thành 1331 theo tình huống doanh nghiệp thực tế áp dụng.

- Đơn giá - thành tiền vật tư hàng hóa xác định theo đồng tiền phát sinh ghi nhận ở ô Tiền tệ.

- Giá trị Thuế Nhập khẩu và GTGT luôn xác định theo giá trị tiền VNĐ (đồng tiền hạch toán).

- Trường hợp có chi phí phát sinh liên quan nghiệp vụ nhập mua:

  • Chi phí cùng nhà cung cấp hàng hóa và cùng ngày với hóa đơn mua hàng thì sẽ nhập cùng trên phiếu nhập mua
  • Chi phí khác nhà cung cấp / khác ngày nhập mua hàng / khác đồng tiền ghi nhận phát sinh khi nhập mua thì sẽ nhập trên phiếu chi phí mua hàng.( Có thể khai báo thuế GTGT cho nghiệp vụ chi phí mua hàng trên phiếu chi phí mua hàng)

- Trường hợp muốn kiểm tra giá trị VNĐ hoặc điều chỉnh giá trị VNĐ, thực hiện chức năng "Sửa giá trị VNĐ".

  • Nhấn giá trị muốn điều chỉnh vào ô Giá trị mới. Nhấn tiếp "Phân bổ". Sau đó nhấn "Chấp nhận" để lưu giá trị vừa điều chỉnh lại.

- Khi đã nhập liệu xong thì các bạn đặt chuột ở ô tên vật tư và bấm F4 để kiểm tra lại định khoản.

 

Giá trị phản ánh theo đồng tiền ngoại tệ phát sinh Giá trị phản ánh quy đổi ra đồng tiên hạch toán
  • Nợ TK 156: Đơn giá * Thành tiền
  • Có TK 331: Đơn giá * Thành tiền
          (theo đồng tiền ngoại tệ phát sinh)
  • Nợ TK 156: Đơn giá * Thành tiền * Tỷ giá ghi nhận phát sinh
  • Có TK 331: Đơn giá * Thành tiền * Tỷ giá ghi nhận phát sinh
  • Nợ TK 156: Giá trị thuế Nhập khẩu theo giá trị VNĐ - đồng tiền hạch toán
  • Có TK 3333: Giá trị thuế Nhập khẩu theo giá trị VNĐ - đồng tiền hạch toán
  • Nợ Tk 1331: Đơn giá * Thành tiền * Tỷ giá ghi nhận phát sinh * Thuế suất GTGT 
    (luôn xác định theo VNĐ và theo tỷ giá hôm phát sinh)
  • Có TK 33312:  Đơn giá * Thành tiền * Tỷ giá ghi nhận phát sinh * Thuế suất GTGT
 

1.2 Khi thanh toán tiền mua hàng hóa:

Vào Kế toán tiền mặt tiền gửi, đến Phiếu chi/ Báo nợ , bấm F2 , Ô tiền tệ để USD, tỷ giá là tỷ giá xuất quỹ

Nợ TK 331 : Tỷ giá xuất quỹ

Có TK 111/112 : Tỷ giá xuất quỹ

Nếu nhìn vào nghiệp vụ trên chúng ta sẽ không thấy chênh lệch tỷ giá ở đây.

Để kiểm tra phiếu thanh toán thanh toán cho chứng từ nào, chúng ta sẽ vào tích chọn thanh toán theo hóa đơn.

Kiểm tra tích chọn thanh toán:

Trên thanh công cụ chọn  hoặc bấm tổ hợp phím shift + f2

Chú ý: Một số lỗi khi không hiện danh sách chứng từ liên quan cần được tích trọn thì kiểm tra lại các thông tin giữa chứng từ tích chọn và chứng từ được tích chọn phải có tương ứng các mã sau:

Mã bộ phận,

Mã hợp đồng,

Mã tài khoản công nợ, 

Mã tiền tệ so với chứng từ muốn tích chọn

Ví dụ chứng từ báo nợ tích chọn thanh toán cho phiếu nhập mua hàng.

Trên chứng từ phiếu nhập mua hàng , nếu các ô bộ phận, hợp đồng có điền thông tin thì trên phiếu báo nợ sẽ phải có đầy đủ thông tin về bộ phận, hợp đồng.

Nếu mã đồng tiền phát sinh công nợ trên phiếu nhập mua hàng để ngoại tệ thì trên chứng từ báo nợ mã đồng tiền phát sinh công nợ đó cũng phải để ngoại tệ.

Chú ý: phần mềm sẽ tự động tích chọn thanh toán cho đối tượng công nợ đó theo thứ tự thời gian phát sinh công nợ. Muốn tích thanh toán cho nghiệp vụ phát sinh công nợ nào thì bỏ tích các ô đã được chọn và thực hiện tích lại.

Xem định khoản chênh lệch thì sẽ vào sổ nhật ký chung để xem.

2. Mua hàng có trả trước tiền hàng

Nhập liệu trên phần mềm:

Nghiệp vụ 1: Trả trước

Vào Kế toán tiền mặt tiền gửi, đến Phiếu chi/ Báo nợ, bấm F2, Ô tiền tệ để USD, tỷ giá là tỷ giá xuất quỹ

Nợ TK 331 : Tỷ giá xuất quỹ (ví dụ tỷ giá là 20.500đ) – Đơn giá A USD

Có TK 111/112 : Tỷ giá xuất quỹ

=> Không có chênh lệch tỷ giá

Nghiệp vụ 2: Mua hàng

Vào Kế toán vật tư hàng hóa , đến Phiếu nhập mua , bấm F2, Ô tiền tệ để USD, tỷ giá là tỷ giá thực tế ngày phát sinh, bấm Enter

Ô mã nhập xuất để là mã mua hàng công nợ , ô đơn giá để đơn giá USD

Sau khi nhập liệu xong, bấm nút tích chọn thanh toán theo hóa đơn để chi tiết phiếu nhập mua này đã được thanh toán bởi phiêu chi/ báo nợ thanh toán trước tiền hàng, sau đó lưu lại.

Để xem phần mềm đã tính công nợ theo đúng phần thanh toán trước chưa thì chúng ta vào sổ nhật ký chung để kiểm tra.

Nợ TK 156

Nợ TK 1331

Có TK 331 (ví dụ tỷ giá là 21.000đ)- Đơn giá B USD

Sau khi được tích chọn nghiệp vụ trả trước đã phát sinh, giá trị công nợ được xác định như sau:

Nếu B<A Thì giá trị có TK 331 sẽ bằng: B*20.500đ

Nếu B>A Thì giá trị có TK 331 sẽ bằng: A*20.500đ+(B-A)*21.000đ

=>  Không có chênh lệch tỷ giá

Giá trị vật tư được xác định bằng giá trị công nợ trừ giá trị thuế GTGT

Nếu B<A Thì giá trị có TK 156 sẽ bằng: B*20.500đ-0,1B*21.000đ

Nếu B>A Thì giá trị có TK 156 sẽ bằng: A*20.500đ+(B-A)*21.000đ-0,1B*21.000đ

Chú ý: Phần thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ lấy theo tỷ giá hôm phát sinh

CHÚC CÁC BẠN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG!

Live Help - Online