3TSoft - Cách đăng ký khấu hao TSCĐ và CCDC

06/11/2017 |  Lượt xem: 2766
Sau đây 3TSoft xin hướng dẫn các bạn chi tiết cách thức thực hiện nghiệp vụ ghi tăng Tài sản, Công cụ, Chi phí và đăng ký tính khấu hao. 
*Tài sản cố định
Khi phát sinh nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ ta thực hiện các bước:
B1: Vào phiếu kế toán/phiếu chi/báo nợ để hạch toán nghiệp vụ mua tài sản.            
Ví dụ: Nợ TK 211
  Nợ TK 133
            Có TK 331/111/112       
B2: Sau đó vào phần hành Kế toán Tài sản, Công cụ, Chi phí để tiến hành đăng kí tính khấu hao cho TS.
 (Chi tiết trình bày bên dưới)
 
*Công cụ dụng cụ
Khi phát sinh nghiệp vụ ghi tăng công cụ dụng cụ, chi phí:
TH1: Công cụ dụng cụ nhập kho và xuất dùng từng phần:
B1: Vào danh mục vật tư, hàng hóa khai báo mã CCDC đó (Chú ý để tài khoản vật tư là tài khoản 153).
B2: Vào phiếu nhập kho để phản ánh nghiệp vụ mua CCDC về.
B3: Khi xuất dùng sẽ hạch toán trên phiếu xuất chú ý định khoản:
Ta có thể sử dụng mã nhập xuất có tài khoản ngầm định là 242 hoặc F4 dòng vật tư để sửa định khoản thành:
            Nợ TK 242  
                     Có TK 153  
B4: Vào Kế toán TS, CC, CP để đăng ký giá trị tính khấu hao và thời gian khấu hao của CCDC.
TH2: Công cụ dụng cụ mua về sử dụng luôn hạch toán vào 242.
B1: Vào phiếu kế toán/phiếu chi/báo nợ để hạch toán nghiệp vụ mua CCDC.
Ví dụ: Nợ TK 242
  Nợ TK 133
            Có TK 331/111/112
B2: Vào phần hành Kế toán TS, CC, CP để khai báo cho CCDC đó.
(Chi tiết trình bày bên dưới)
 
1. Cách đăng kí và tính khấu hao TSCĐ và CCDC trên phần mềm:
Bước 1: Vào Kế toán tài sản, công cụ, chi phí và chọn Đăng kí tài sản (Đăng kí công cụ, chi phí).
Bước 2: Chọn nhóm tài sản, công cụ, chi phí muốn khai báo rồi nhấn Enter.
Bước 3: F2 để thêm mới và khai báo các thông tin chi tiết cho tài sản, công cụ, chi phí.
 
 
 
Tiêu đề Nội dung
Mã tài sản
Là tập hợp các ký tự, chữ số đại diện cho Tài sản
Thẻ tài sản
Số hiệu
Tên tài sản Là tên của tài sản đang được khai báo
Tên tiếng Anh Là diễn giải của tài sản đang được khai báo bằng Tiếng Anh
Đơn vị tính Là đơn vị tính của tài sản
Số lượng Là số lượng tài sản đang được khai báo để tính khấu hao
Số chứng từ Là số chứng từ liên quan tới tài sản đang được đăng ký
Ngày tăng Là ngày của chứng từ hay ngày tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Nhóm tài sản Là mã nhóm tài sản chứa tài sản đang được khai báo
Mục đích sử dụng Là mã mục đích sử dụng của tài sản. Mục đích sử dụng được lấy trong danh mục mục đích sử dụng
Tài khoản tài sản Là số hiệu tài khoản tương ứng với tài sản đang được khai báo. Đăng ký tài khoản chỉ để theo dõi và quản lý, không ảnh hưởng gì tới sổ sách kế toán của tài sản được đăng ký
Bộ phận sử dụng Là bộ phận sử dụng tài sản đang được khai báo. Bộ phận sử dụng được lấy trong danh mục bộ phận. Khai báo này phục vụ cho việc lên báo cáo khấu hao của tài sản theo từng mục đích hoặc bộ phận sử dụng đã được khai báo ở trên.
Lý do Là mã lý do tăng tài sản. Lý do được lấy trong danh mục lý do tăng giảm tài sản.
Tên Là tên của lý do hoặc diễn giải tăng tài sản
Nguồn vốn Là mã của nguồn vốn hình thành lên tài sản. Nguồn vốn được lấy trong danh mục nguồn vốn.
Nguyên giá Là giá trị nguyên giá của tài sản đang được khai báo.
Giá trị hao mòn Là giá trị hao mòn của tài sản đang được khai báo tính đến thời điểm khai báo trên phần mềm. Nếu tài sản mua mới thì giá trị này bằng 0.
Giá trị còn lại Là giá trị còn lại của tài sản đang được khai báo. Giá trị còn lại bằng Nguyên giá trừ đi Giá trị hao mòn.
Giá trị tính khấu hao Là giá trị người sử dụng đăng ký để tính khấu hao cho tài sản. Giá trị này người sử dụng có thể khai báo bằng nguyên giá hoặc bằng giá trị còn lại của tài sản.
Tính khấu hao
Chỉ tiêu này có 2 lựa chọn:
C: Có tính khấu hao cho tài sản đang được đăng ký
K: Không tính khấu hao cho tài sản đang được đăng ký,
Ngày khấu hao Là ngày bắt đầu tính khấu hao trên phần mềm cho tài sản đang được khai báo
Số tháng khấu hao Là số tháng tính khấu hao tương ứng với Giá trị tính khấu hao
Tài khoản hao mòn Là số hiệu tài khoản ghi nhận giá trị hao mòn của tài sản. Đối với tài sản, tài khoản hao mòn thường là 214.
Tài khoản chi phí Là tài khoản ghi nhận chi phí khấu hao. Tùy vào bộ phận và mục đích sử dụng mà người dùng hạch toán vào tài khoản chi phí tương ứng là 6274, 6414 hay 6424
Mã sản phẩm Là mã của sản phẩm, lấy trong danh mục sản phẩm công trình nếu máy móc, thiết bị mua về chỉ được sử dụng để sản xuất loại sản phẩm đó.
Mã khoản mục Là mã của khoản mục phí. Mã khoản mục được lấy trong danh mục khoản mục phí. Mục đích để lên báo cáo chi phí theo từng khoản mục, trong đó có khoản mục khấu hao.
Tổng nguyên giá Là tổng nguyên giá của những tài sản được đăng ký trong phiếu đăng ký tài sản hiện thời
Giá trị hao mòn Là tổng giá trị hao mòn của những tài sản được đăng ký trong phiếu đăng ký tài sản hiện thời.
Giá trị còn lại Là tổng giá trị còn lại của những tài sản được đăng ký trong phiếu đăng ký hiện thời
Khấu hao tháng
Là giá trị khấu hao tháng cho tài sản đang được đăng ký. Khấu hao tháng bằng Giá trị tính khấu hao chia cho số tháng khấu hao.
 
   
2. Cách thực hiện tính khấu hao Tài sản, Công cụ dụng cụ, Chi phí.
Bước 1: Trên giao diện màn hình chính, bấm chọn chức năng “Tính khấu hao”.
Bước 2: Cửa sổ Tính khấu hao xuất hiện, chọn tháng muốn tính khấu hao, chọn "Tính khấu hao". Nhân "Lưu". Nhấn "Lập chứng từ phân bổ" - điền diễn giải chứng từ khấu hao và lưu.
Lưu ý: Khi thực hiện tính khấu hao phải thao tác đúng trình tự các bước để tránh nhầm lẫn, sai sót khi so sánh sổ sách, báo cáo.
 
3. Một số nghiệp vụ liên quan khác
* Cách sửa Tài sản:
- Sửa chữa giá trị tài sản:
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn tài sản cần sửa, bấm F3.
 
Thông tin Diễn giải
Ngày phát sinh Là ngày phát sinh sửa chữa tài sản
Số chứng từ Là số chứng từ ghi nhận phát sinh sửa chữa
Lý do Là lý do sửa chữa của tài sản
Nguồn vốn Là nguồn vốn cấu thành giá trị sửa chữa của tài sản
Số tiền Là số tiền sửa chữa tài sản
Số tháng Là số tháng tính khấu hao cho giá trị sửa chữa tài sản
Diễn giải Là diễn giải của nghiệp vụ sửa chữa tài sản
 
- Thay đổi bộ phận sử dụng, số tháng khấu hao, tài khoản khấu hao:
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn tài sản cần thay đổi, bấm Ctrl+F3.
 
Thông tin Diễn giải
Ngày phát sinh Là ngày thay đổi số tháng, bộ phận hoặc tài khoản khấu hao
Bộ phận Là bộ phận mới sẽ sử dụng tài sản đang được chọn
Tài khoản Là tài khoản chi phí mới mà người dùng muốn sử dụng
Số tháng khấu hao Là số tháng khấu hao mới mà người sử dụng muốn thay đổi
 
* Giảm tài sản:
Để thực hiện chức năng này, người sử dụng chọn tài sản cần giảm, bấm Ctrl+F6
 
Thông tin Diễn giải
Ngày giảm Là ngày giảm tài sản hay là ngày dừng tính khấu hao cho tài sản đang được lựa chọn
Số chứng từ Là số chứng từ giảm tài sản
Lý do giảm Là lý do giảm tài sản
 
Lưu ý: Muốn khôi phục lại tài sản, người sử dụng chọn tài sản muốn khôi phục, bấm Ctrl+F6, chọn Xoá.
 
CÁCH ĐỐI CHIẾU SỔ SÁCH TÀI KHOẢN KHẤU HAO VÀ CÁC SỔ SÁCH KHẤU HAO:
 
TÀI KHOẢN 214
Số dư có 214 đầu kỳ = giá trị KH đầu kỳ trên Bảng chi tiết phân bổ KH = giá trị KH đầu kỳ trên Bảng tính KH.
Phát sinh có 214 trong kỳ = Số KH trong kỳ trên Bảng tính phân bổ KH = Số KH trong kỳ trên Bảng tính KH.
Số dư có 214 cuối kỳ = Số KH cuối kỳ trên Bảng chi tiết phân bổ KH = Giá trị khấu hao cuối kỳ trên bảng tính KH = KH lũy kế trên Sổ tài sản.
 
TÀI KHOẢN 242
Số dư nợ 242 đầu kỳ = Giá trị còn lại đầu kỳ trên Bảng báo cáo tổng hợp CCDC ( loại những CCDC có ngày tăng là chính ngày đầu kỳ) (ngày lập báo cáo 01/01 đến 01/01).
Phát sinh nợ 242 = Giá trị nguyên giá trong Bảng báo cáo tổng hợp CCDC ( chỉ lấy những CCDC ngày tăng thuộc ngày trong kỳ.
Phát sinh có 242 = Số KH trong kỳ của Bảng chi tiết phân bổ KH CCDC = KH năm trong Bảng báo cáo tổng hợp CCDC.
 
TÀI KHOẢN 211
Dư nợ 211 đầu kỳ = Nguyên giá đầu kỳ của bảng tính KHTS (kỳ cần so sánh) = Giá trị nguyên giá của báo cáo tổng hợp TS (đến ngày: ngày đầu kỳ) = Nguyên giá tăng của sổ TS ngày đầu kỳ (01/01-01/01).
Phát sinh nợ 211 trong kỳ= Giá trị nguyên giá trong bảng báo cáo tổng hợp TS (lọc TS có ngày tăng trong tháng đấy) ngày cuối kỳ.
Dư nợ 211 cuối kỳ = Nguyên giá đầu kỳ trên bảng tính KHTS (ngày đầu tiên trong kỳ tiếp theo) = Nguyên giá trên bảng báo cáo tổng hợp TS (ngày lọc là ngày cuối kỳ).
Live Help - Online