3TSoft - Các báo cáo có khai báo công thức

17/11/2017 |  Lượt xem: 2022
Những báo cáo có khai báo công thức trong phần mềm 3TSoft
- Báo cáo tài chính (trừ bảng cân đối số phát sinh) gồm: 
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Lưu chuyển tiền tệ ( trực tiếp)
+ Lưu chuyển tiền tệ ( gián tiếp)
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư
Cách chỉnh sửa công thức trong 1 báo cáo khi phát hiện sai sót
- Khi phát hiện sai sót, di chuyển chuột đến biểu tượng  hoặc bấm Ctrl + F4 để khai báo công thức.
- Tìm đến chỉ tiêu đang có sai sót bấm F3 để xem và sửa chỉ tiêu, khi đó cửa sổ sửa chỉ tiêu hiện ra: 
 
1. Các thông số trong bảng sửa chỉ tiêu khi khai báo công thức của “ Bảng cân đối kế toán”:
 
 
 
Số thứ tự: Số thứ tự của chỉ tiêu. Được sử dụng để sắp xếp và cộng trừ khi tính chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu này.
Mã số: Là mã số của chỉ tiêu, được đánh theo quy định của cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu: Là tên của chỉ tiêu, được quy định bởi cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu tiếng anh: Là tên chỉ tiêu bằng tiếng Anh
Công thức: Chỉ khai báo công thức cho chỉ tiêu tổng hợp. Những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ không cần khai báo công thức
Tài khoản: Là tài khoản để xác định giá trị ghi trên chỉ tiêu này
Tài sản:  C-Là tài sản, lấy số dư bên nợ
K-Là nguồn vốn, lấy số dư bên có
Loại tài sản:  L-Lưỡng tính, chỉ lấy một bên nợ hoặc có
K-Không lưỡng tính, sẽ lấy bên nợ trừ bên có hoặc bên có trừ bên nợ
Tài khoản ngoài bảng:  C-Là tài khoản trong bảng
K-Là tài khoản ngoài bảng
Phát sinh ngoại tệ:  C-Lấy phát sinh ngoại tệ
K-Lấy phát sinh theo đồng tiên hạch toán
Bậc chỉ tiêu: Những chỉ tiêu tổng hợp luôn PHẢI có "Bậc chỉ tiêu" nhỏ hơn chỉ tiêu con của nó. Số liệu của những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ được lấy từ sổ cái.
Thuyết minh: Là mã số của thuyết minh BCTC được quy định bởi cơ quan ban hành
In: Chỉ tiêu này có được in ra hay không. Hay chỉ là chỉ tiêu tính toán.
In đậm: Có in đậm chỉ tiêu này trên báo cáo hay không

Chú ý:
Khi khai báo loại tài sản là lưỡng tính
+ Nếu ô tài sản để: C - Tài sản thì tài khoản đó khi lên bảng cân đối kế toán sẽ lấy số dư bên nợ
+ Nếu ô tài sản để: N ­- Nguồn vốn thì tài khoản đó khi lên bảng cân đối kế toán sẽ lấy số dư bên có
 
2. Các thông số trong bảng sửa chỉ tiêu khi khai báo công thức của "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh"; "Lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp)":
 
 
Số thứ tự: Số thứ tự của chỉ tiêu. Được sử dụng để sắp xếp và cộng trừ khi tính chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu này.
Mã số: Là mã số của chỉ tiêu, được đánh theo quy định của cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu: Là tên của chỉ tiêu, được quy định bởi cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu tiếng anh Là tên chỉ tiêu bằng tiếng Anh
Công thức: Chỉ khai báo công thức cho chỉ tiêu tổng hợp. Những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ không cần khai báo công thức
Tài khoản nợ: Là danh sách tài khoản phát sinh nợ
Tài khoản có: Là danh sách tài khoản phát sinh có
Bậc chỉ tiêu: Những chỉ tiêu tổng hợp luôn PHẢI có "Bậc chỉ tiêu" nhỏ hơn chỉ tiêu con của nó. Số liệu của những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ được lấy từ sổ cái.
Thuyết minh: Là mã số của thuyết minh BCTC được quy định bởi cơ quan ban hành
In: Chỉ tiêu này có được in ra hay không. Hay chỉ là chỉ tiêu tính toán.
In đậm: Có in đậm chỉ tiêu này trên báo cáo hay không.
 
3. Các thông số trong bảng sửa chỉ tiêu khi khai báo công thức của "Lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp)"
 
 
Số thứ tự: Số thứ tự của chỉ tiêu. Được sử dụng để sắp xếp và cộng trừ khi tính chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu này.
Mã số: Là mã số của chỉ tiêu, được đánh theo quy định của cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu: Là tên của chỉ tiêu, được quy định bởi cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu tiếng anh Là tên chỉ tiêu bằng tiếng Anh
Công thức: Chỉ khai báo công thức cho chỉ tiêu tổng hợp. Những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ không cần khai báo công thức
Thu, chi:  1- Thu
2- Chi
Loại số liệu:    1-Lấy số dư nợ
2-Lấy số dư có
3-Lấy số phát sinh nợ
4-Lấy số phát sinh có
Tài khoản nợ: Là danh sách tài khoản phát sinh nợ
Tài khoản có: Là danh sách tài khoản phát sinh có
Không gồm tài khoản: Là danh sách tài khoản loại trừ khi tổng hợp số liệu cho chỉ tiêu này.
Bậc chỉ tiêu: Những chỉ tiêu tổng hợp luôn PHẢI có "Bậc chỉ tiêu" nhỏ hơn chỉ tiêu con của nó. Số liệu của những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ được lấy từ sổ cái.
Thuyết minh: Là mã số của thuyết minh BCTC được quy định bởi cơ quan ban hành
In: Chỉ tiêu này có được in ra hay không. Hay chỉ là chỉ tiêu tính toán.
In đậm: Có in đậm chỉ tiêu này trên báo cáo hay không.
 
4. Các thông số trong bảng sửa chỉ tiêu khi khai báo công thức của "Tờ khai thuế giá trị gia tăng":
 
 
Số thứ tự: Số thứ tự của chỉ tiêu. Được sử dụng để sắp xếp và cộng trừ khi tính chỉ tiêu tổng hợp của chỉ tiêu này.
Mục: Là mã số của chỉ tiêu, được đánh theo quy định của cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu: Là tên của chỉ tiêu, được quy định bởi cơ quan ban hành
Tên chỉ tiêu tiếng anh Là tên chỉ tiêu bằng tiếng Anh
Công thức: Chỉ khai báo công thức cho chỉ tiêu tổng hợp. Những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ không cần khai báo công thức
Loại thuế GTGT  1 - Thuế GTGT đầu vào
2 - Thuế GTGT đầu ra
Điều chỉnh   1 - Điều chỉnh phát sinh
2 - Điều chỉnh tăng
3 - Điều chỉnh giảm
Hàng xuất nhập khẩu   Tất cả hàng nhập khẩu và trong nước
1 - Hàng xuất nhập khẩu
2 - Hàng trong nước
Loại chỉ tiêu  1 - Số dư
2 - Phát sinh
Bậc chỉ tiêu: Những chỉ tiêu tổng hợp luôn PHẢI có "Bậc chỉ tiêu" nhỏ hơn chỉ tiêu con của nó. Số liệu của những chỉ tiêu có "Bậc chỉ tiêu" bằng 9 sẽ được lấy từ sổ cái.
Thuyết minh: Là mã số của thuyết minh BCTC được quy định bởi cơ quan ban hành
In: Chỉ tiêu này có được in ra hay không. Hay chỉ là chỉ tiêu tính toán.
In đậm: Có in đậm chỉ tiêu này trên báo cáo hay không.
 
Chú ý:
Chỉ tiêu "Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang" được lấy theo số dư nợ của tài khoản 133 trên sổ chi tiết tài khoản. Do đó , có trường hợp: "Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau" không bằng "Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang" do kết chuyển thuế sai hoặc kê khai thiếu giá trị đầu ra đầu vào thuế GTGT.
Cách tìm kiểm sai sót:
- Sử dụng chức năng kiểm tra dữ liệu trên phần mềm:
Hệ thống --> Kiểm tra dữ liệu --> Chọn thời gian từ ngày ... đến ngày... --> Ở ô kiểm tra, sổ chuột chọn "Chưa hoàn thành kê khai hóa đơn GTGT" --> Ctrl + enter
- Khi sử dụng chức năng kiểm tra dữ liệu của phần mềm không có hóa đơn nào chưa kê khai, chúng ta sẽ chia nhỏ thời gian để so sánh giữa: số phát sinh nợ của tài khoản 133 trong bảng cân đối phát sinh và Gía trị thuế GTGT trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào GTGT.
 
 CHÚC CÁC BẠN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG!
 
 
 
 
Live Help - Online